ƯU ĐÃI KHI MUA HÀNG

♦ LƯU Ý»» Hiện Nay Công ty đã Nâng Cấp Phiên bản "Vang Số SL86" Lên Thành Phiên Bản PRO2 > với tính năng và xử lý tốt hơn tối ưu hơn quý vị tham khảo mua hàng Tại Đây:>>>

🎯 Bảo Hành Chính Hãng 24 THÁNG

🚀 Đổi trả sản phẩm MIỄN PHÍ trong 30 ngày.

🚗 Giao hàng thu tiền tận nơi trên TOÀN QUỐC

Vang số VTA SL86

Giá chưa VAT

Giá bán: 0₫

Tình trạng: Hết hàng
ĐVT :

Số lượng

Mua trả góp Qua thẻ tín dụng Visa, Mastercard

Liên hệ

Hỗ Trợ Trả Góp : 0945 359 068

Kinh Doanh 2 : 0933 469 555

Kinh Doanh 3 : 0942 97 96 96

→ Hiện Nay Công ty đã Nâng Cấp Phiên bản "Vang Số SL86" Lên Thành Phiên Bản PRO2 > với tính năng và xử lý tốt hơn tối ưu hơn quý vị tham khảo mua hàng Tại Đây:>>>

PHẦN I: Hướng dẫn chi tiết giao diện cách kết nối  với DSP VTA-KTV

  • Cách Kết Nối Máy Tính với phần mềm hiệu chỉnh dsp:
  • Đầu tiên chúng ta cần một máy tính có thể kết nối được wifi để có thể kết nối được với dsp.
  • Đối với dsp chúng ta có 2 kiểu kết nối là ‘dùng dây’ và dùng ‘không dây’:

- Dùng Wifi: đầu tiên chúng ta cần cắm bộ thiết bị wifi đi kèm dsp vào cổng USB đằng trước mặt của Dsp sau đó từ máy tính vào kết nối wifi để dò tìm thấy tên Wifi: “VTA-WIFI” chúng ta tiến hành kết nối với Password mặc định ”VTA000000” sau đó mở phần mềm điều khiển dsp trên máy tính chúng ta tích vào mục WIFI và nhấn connect .

      - Dùng Dây USB: Đầu tiên chúng ta cắm dây USB đi kèm thiết bị vào cổng USB-B trước mặt DSP sau đó đầu còn lại chúng ta kết nối vào cổng usb của máy tính sau đó chúng ta bật phần mềm lên chọn tích mục USB sau đó nhấn vào Connect .

      PHẦN II: Giới Thiệu Chi Tiết Về Các Thẻ Trong Giao Diện Của DSP:

  • Với Thẻ Music:

  • Đầu tiên với thư mục con trong thẻ music “ Music Input”:

      -Với mục ( VOD Gain, BMG Gain, AUX Gain, SPDIF Gain) đây là mức âm lượng tăng giảm tín hiệu đầu vào cho từng đường Music.

      - Với Mục( AUTO, VOD, AUX, BMG, Coaxial, Optical) Đây là mục chọn tín hiệu đầu vào cho DSP Tương ứng với các cổng input mặt sau DSP do chúng ta chọn đường vào là Analog hay Digital.

      - với mục ( Music Pitch) đây là tính năng tang giảm tông nhạc mặc định chúng ta để ở “0”.

      - Với mục ( Noise Gate) đây là giới hạn hay khả năng khử độ tạp âm của tín hiệu vào nó gần như là Compressor.

      - Với mục ( LPF) đây là tần số giới hạn trên của phần Hight vì đây là input tổng nên chúng ta để mặc định là 20000Hz Type chúng ta để Flat

      - Với mục (HPF) đây là tần số giới hạn dưới của phần Low vì đây là input tổng nên chúng ta để mặc định là 20Hz Type chúng ta để Flat.

      - Với mục BBO Sound: đây là mức tăng hiệu quả âm bass cho âm thanh thích hợp khi chúng ta xem film hay bài nhạc thiếu âm trầm.

- Tiếp theo chúng ta tìm đến thư mục “ Music EQ”( Lưu ý: ở thẻ music này khi hiệu chỉnh EQ thì sẽ bị ảnh hưởng ra tất cả các đường Output Main,SR,SL,Center, Sub)

      - Chúng ta để ý mục Freq(Hz) đây là mục lựa chọn tần số EQ bất kỳ từ 20Hz-20000Hz để can thiệp.

      -mục Type: đây là mục chọn kiểu chỉnh chỉ 1 điểm tần số hay toàn bộ phần từ chỗ ta chọn tần số trở về trước đối với LS. Hay chỉnh toàn bộ tần số từ tần số ta chọn trở về sau đối với HS.

      - Đối với thẻ “Q” đây là độ rộng của Ben EQ.

      - Mục Gain(db) đây là tăng hay giảm gain cho giải tần mà ta chọn .

- Mục EQ Bypass: khi tích vào thì toàn bộ EQ chúng ta sẽ không dùng nó sẽ về flat( chạy phẳng không căn chỉnh).

- Mục EQ Reset: khi tích vào mục này thì toàn bộ những gì chúng ta chỉnh ở thẻ Music Input sẽ trở về mặc định là default.

 

  • Với Thẻ Mic:

  • Việc đầu tiên rất quan trọng là chúng ta cần chọn đúng đường input của mic để chỉnh. ở đây chúng ta để ý có 2 mục đó là mục “Mic 1/3/4” và mục “Mic 2/5” đây chính là 2 Group để chỉnh 2 mic riêng biệt nhau. 2 mục này sẽ tương đương với số được đánh dấu trên đầu cắm mic của DSP chúng ta cắm vào đường nào thì trên phần mềm sẽ chọn tương ứng để chỉnh ( Lưu Ý: ở đây đường Input Mic 1 Mic 3 Mic 4 là chỉnh chung 1 đường, còn Mic 2 Mic 5 thì dung chỉnh chung 1 đường).

 

  • Hướng dẫn chi tiết các thư mục nhỏ trong thẻ MIC:
  • “Mic1/3/4 Vol” Và “Mic2/5”: đây là mức tín hiệu gain của đường input mic tương ứng khi cắm vào DSP.
  • Mic FBX: đây là mục chống hú cho mic có 8 chế độ.
  • Mic Exciter: đây là bộ lọc mic qua thông số cao làm cho tiếng mic có thể được sáng hơn.
  • Noise Gate: Đây là bộ lọc ồn cho mic ( giống tính năng tang hoặc giảm độ nhạy của mic).
  • Lưu Ý: Toàn Bộ mục “ Comp TH, Comp Ratio, Comp Attack, Comp Release” Sẽ dung được khi bỏ tích chế độ “Comp Bypass”
  • Mục HPF: đây là Lowcut của mic.
  • Mục LP type: đây là kiểu cut của phần low thông thường ta để Butter_24db
  • Mục LPF: đây là hightcut của mic phần âm cao.(Lưu ý: ở hai mục này chúng ta sẽ cut theo dải đáp tuyến của loa để tránh tổn hao công suất)
  • Mục Mic EQ:
  • Ở mục này sẽ chỉnh tương tự như phần hướng dẫn của thẻ Music.

 

  • Với Thẻ Reverb: (Âm Vang)

Hướng dẫn chỉnh chi tiết với các mục trong thẻ Reverb:

 

  • Mục Reverb Parameter:
  • Mục Reverb Level: Đây là âm lượng tổng của mục Reverb( Âm Vang)
  • Mục Reverd Decay: Đây là độ vang dài hay ngắn của Reverd.
  • Mục Reverb Predelay: Đây là số lần lặp lại của âm vang.
  • Mục Reverb Liveliness: Đây là tang hay giảm âm cao sáng hay còn gọi là tiếng âm gió đuôi xịt của micro.
  • Mục Reverb Lowpass(hz): đây là tần số cut trên của Reverb( ở đây chúng ta để tầm 12-13Khz.
  • Mục Reverb Highpass(hz): đây là tần số cut dứoi của Reverb( ở đây chúng ta để 100Hz).
  • Reverb Type: đây là kiểu của reverb ( thông thường chúng ta chọn Hall)
  • Mục Reverb EQ:
  • Mục Này là chỉnh các Ben EQ của mục Reverb ( ở mục này này chúng ta chỉnh tăng giảm gain chọn tần số độ rộng Q hay kiểu Type như ở mục hướng dẫn chỉnh Music.

 

  • Với Mục Echo:

 


  • Mục Echo Liveliness: tương tự như tính năng của bên reverb đều có tính năng tăng âm gió của Echo với Echo thông thường để 64.
  • Mục Echo Direct: Đây là mức độ tăng độ thật của tiếng micro nói cách khác làm cho tiếng mic được dầy hơn.
  • Mục Echo Lowpass(hz): đây là phần giới hạn cut tần số cao thường cut 10Khz.
  • Mục Echo Highpass(hz): đây là phần giới hạn cut tần số thấp thường cut ở 100Hz.
  • Mục Echo Left Delay: đây là độ vọng của echo nhanh hay chậm.
  • Mục Echo Repeat: đây là số lần lặp lại của Echo delay.
  • Mục Echo Predelay: đây là độ trễ tín hiệu của Echo.
  • Mục Echo Level: đây là mức âm lượng tổng của mục Echo.
  • Mục Echo Right Delay và Echo Right Ch Predelay: tương tự như bên Left nhưng ở đây chúng ta để mặc định là 0%.
  • Mục Echo Type: có 3 kểu chọn là Dual, Stereo, Mono: tuỳ từng sở thích mà chúng ta có thể chọn để chỉnh thông thường ưu tiên chế độ Stereo.
  • Mục Echo EQ:
  • Tương Tự Như các thư mục khác đây là phần hiệu chỉnh các ben EQ của phần Echo .

 

  • Mục Main Output:


  • Thẻ Output:
    • Mục Output Vol: đây là mức âm lượng tổng của nhạc mic echo reverb ra kênh Main R,L.
    • Mục L Deley: đây là độ trễ tín hiệu ra kênh L Tính theo khoảng cách từ loa đến tai người ngồi sao cho trùng bước sóng với Subwoofer.
    • Mục R Deley: đây là độ trễ tín hiệu ra kênh L Tính theo khoảng cách từ loa đến tai người ngồi sao cho trùng bước sóng với Subwoofer.
  • Thẻ Mixer:
    • Mục Mic Direct Level: đây là mức tín hiệu của Mic vào Kênh Main Nhiều hay ít.
    • Mục Music Level: đây là mức tín hiệu của nhạc vào kênh main nhiều hay ít.
    • Mục Reverb Level: đây là mức tín hiệu của Reverb ra kênh Main nhiều hay ít.
    • Mục Echo Level: đây là mức tín hiệu của Echo ra kênh Main nhiều hay ít.
  • Thẻ Comp: Chỉ có tác dụng khi bỏ tích mục Comp Bypass.
    • Comp TH: Đây là giới hạn Limit của kênh Main Output.
    • Comp Ratio: đây là tỉ lệ nén của Comp. để (1:4).
    • Comp Attack: tỉ lệ nén nhanh hay chậm thường để 2-3ms.
    • Comp Release: đây là thời gian nén thường để 1s.
  • Thẻ Xover:
    • Mục LPF: đây là giới hạn cut trên(Phần giải cao) chúng ta lưu ý ở đây sẽ cut theo giải tần của từng loa để tránh tổn hao công suất.
    • LP Type: ta chọn Butter_24.
    • Mục HPF: đây là giới hạn cut dưới ( Phần giải thấp) chúng ta sẽ cut theo giải tần của từng loại loa khác nhau mà có đáp tuyến khác nhau.
    • HP Type: ta chọn Butter_24.
  • Thẻ EQ:
    • Đây là mục hiệu chỉnh từng ben EQ để chỉnh chi tiết ( đã hướng dẫn ở mục chỉnh Music) ở đây chúng ta lưu ý khi chỉnh EQ ở mục này sẽ ảnh hưởng đến cả tín hiệu Out của nhạc và mic vì đây là main Output tổng.
  • Lưu Ý: Mục Surround, Center chỉnh tương tự và tính năng như Kênh Main Out ( Riêng ở đây có kênh Center tín hiệu Out ra là Mono).


  • Mục SUBWOOFER:


  • Riêng ở Mục Sub này chúng ta có những lưu ý cần phải áp dụng và nhớ rõ Như Sau:

Mục Output Deley=0ms. Mục Reverb Level và Echo Level=0%. Các mục còn lại tương tự như chỉnh ở kênh main.

  • Riêng Mục LPF: chúng ta sẽ cut từ 80-100Hz đối với phòng Karaoke tuỳ theo kích thước của phòng hát.
  • Mục HPF: chúng ta sẽ cut ở từ 35Hz trở lên vì dứoi 35Hz thì tai ngừoi không nghe được mà chỉ tạo ra tiếng ồn và rung cho phòng hát ngoài ra tránh tổn hao công suất tránh hiện tượng dư thừa dải làm công suất bị nóng.


  • Mục System: Mục này rất quan trọng nên lưu ý:

  • Mục Music Max Vol: đây là khoá âm lượng của nhạc tức là giới hạn người dùng chỉ có thể tăng gain nhạc đến ngưỡng ta cho phép.
  • Mục Music Init Vol: đây là mức âm lượng của nhạc khi chúng ta khởi động DSP( tức là khi chúng ta bắt đầu bật thiết bị thì mức âm lượng của nhạc sẽ ở mức do chúng ta đặt)
  • Mục Mic Max Vol: đây là khoá âm lượng của mic tức là giới hạn người dung chỉ có thể tăng gain của mic đến ngưỡng ta cho phép.
  • Mục Mic Init Vol: đây là mức âm lượng của mic khi chúng ta khởi động DSP( tức là khi chúng ta bắt đầu bật thiết bị thì mức âm lượng của mic sẽ ở mức do chúng ta đặt).

Mục Effect Init Vol: đây là mức âm lượng tổng của reverb và Echo khi chúng ta khởi động DSP( tức là khi chúng ta bắt đầu bật thiết bị thì mức âm lượng của Echo Và Reverb sẽ ở mức do chúng ta đặt).

- Nguồn điện: AC 220V - 250V/ 50Hz/ 30W

- Tần số đáp ứng: 20Hz - 20.000Hz

- Cổng vào âm thanh: Music Digital (Coaxial - Optical - HDMI). Analog (BGM - AUX - VOD). Micro M1/3/4 - M2/5

- Cổng ra âm thanh:. Analog Main L/R, Center, Sub, Sr L/R, AV

- Tích hợp 2 tổ effects: Delay+Reverb

- Equalizer: Music 15 băng tần, Micro 22 băng tần

- Kích thước (dài x rộng x cao): Cao 6.3cm x Rộng 48cm x Sâu 20cm

- Cân nặng: 3.9 kg

- Màu sắc: Bạc Nhôm phay

Mô tả ngắn

Thông tin sản phẩm

  • Thương hiệu: VTA
  • Loại sản phẩm: Vang Số
  • Tình trạng: Hết hàng

Ưu đãi từ chúng tôi

SETUP LẮP ĐẶT MIỄN PHÍ

Đầy Đủ VAT Co,Cq Sản Phẩm

  • Giao hàng Nhanh Tại Hà Nội
  • Hỗ trợ Bảo hành nhanh 48H
  • Thanh toán khi nhận hàng.